Báo giá vách thạch cao, thi công làm vách thạch cao ngăn phòng trọn gói năm 2026 giá bao nhiêu tiền 1m2 ?, Đơn vị Trần Vách Thạch Cao xin gửi tới toàn bộ khách hàng đang quan tâm đến vách thạch cao ngăn phòng trọn gói tại Hà Nội bảng gia vach thach cao để tham khảo.
Báo Giá Vách Thạch Cao 1 Mặt, 2 Mặt Thi Công Trọn Gói Tại Hà Nội
Bảng báo giá vách thạch cao tham khảo cho vách tiêu chuẩn, vách chịu ẩm, vách cách âm, hệ chống cháy và vách tấm xi măng. Mỗi phương án đều cần ghi rõ khung xương, số mặt tấm, độ dày, lớp bông và phạm vi sơn bả trước khi so sánh giá.
- Vách 1 mặt từ 150.000 đ/m²
- Vách 2 mặt từ 210.000 đ/m²
- Chốt rõ cấu tạo vật tư
- Khảo sát công trình lớn nhỏ
Hãy so sánh khung, tấm, số lớp và phần hoàn thiện.
Vách Thạch Cao Bao Nhiêu Tiền 1m²?
Tại Hà Nội, giá tham khảo cho vách thạch cao một mặt tiêu chuẩn bắt đầu khoảng 150.000–170.000 đ/m²; vách hai mặt phổ thông trong bảng giá hiện tại của website từ khoảng 210.000–235.000 đ/m². Vách chịu ẩm, cách âm, nhiều lớp hoặc có yêu cầu chống cháy sẽ có chi phí cao hơn do thay đổi loại tấm, khung và vật liệu bên trong khoang vách.
Khi xem báo giá vách thạch cao, khách hàng không nên chỉ hỏi “bao nhiêu một mét”. Cùng tên vách hai mặt nhưng khung U/C 51, 64 hoặc 75; tấm 9 mm hay 12,5 mm; một lớp hay hai lớp; có hoặc không có bông cách âm sẽ tạo ra mức giá và hiệu quả khác nhau. Vì vậy, báo giá tốt phải mô tả được cấu tạo chứ không chỉ đưa ra một con số.
Nếu cần tư vấn tổng thể về kiểu vách và ứng dụng, hãy xem trang thi công vách thạch cao tại Hà Nội trước khi chọn gói vật tư.
- Giá trong bài là giá tham khảo, chưa bao gồm sơn bả hoàn thiện.
- Vách một mặt chủ yếu dùng ốp tường hoặc che hộp kỹ thuật.
- Vách hai mặt dùng ngăn phòng và hoàn thiện được cả hai phía.
- Giá chính xác cần dựa trên diện tích, cao độ, vật tư và mặt bằng.
Các Phần Quan Trọng Cần Kiểm Tra
Bảng Giá Vách Thạch Cao 1 Mặt, 2 Mặt Năm 2026
Các mức dưới đây được dùng để dự toán ban đầu tại Hà Nội. Giá chưa bao gồm sơn bả toàn bộ bề mặt và có thể thay đổi theo thời điểm, khối lượng và điều kiện thi công.
| Loại vách | Cấu tạo tham khảo | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|
| Vách thạch cao 1 mặt tiêu chuẩn | Khung Vĩnh Tường, tấm Gyproc 9 mm, lắp một mặt | 150.000–170.000 đ/m² |
| Vách thạch cao 2 mặt phổ thông | Khung xương thường, tấm tiêu chuẩn hai mặt | 210.000 đ/m² |
| Vách thạch cao 2 mặt Vĩnh Tường | Khung Vĩnh Tường, tấm tiêu chuẩn hai mặt | 235.000 đ/m² |
| Vách 2 mặt chịu ẩm | Khung thường, tấm chịu ẩm 9 mm hai mặt | 250.000 đ/m² |
| Vách 2 mặt chịu ẩm Vĩnh Tường | Khung Vĩnh Tường, tấm chịu ẩm hai mặt | 275.000 đ/m² |
| Vách 2 mặt cách âm | Khung thường, tấm hai mặt, bông khoáng | 475.000 đ/m² |
| Vách 2 mặt cách âm Vĩnh Tường | Khung Vĩnh Tường, tấm hai mặt, bông khoáng | 500.000 đ/m² |
Lưu ý quan trọng: “tấm hai mặt” trong bảng nghĩa là mỗi phía của hệ khung được lắp một lớp tấm, trừ khi báo giá ghi cấu tạo khác.Hiệu quả cách âm thực tế còn phụ thuộc loại bông, độ dày khoang, số lớp tấm, khe hở và cách xử lý chu vi.
Bảng Giá Vách Chống Cháy Và Vách Tấm Xi Măng
Các hạng mục chuyên dụng không nên lựa chọn chỉ bằng độ dày tấm. Phải đối chiếu yêu cầu sử dụng, cấu tạo đồng bộ và tài liệu kỹ thuật của hệ.
| Hệ vách tham khảo | Cấu tạo cốt lõi | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|
| Vách dùng tấm chống cháy 9 mm | Khung Vĩnh Tường, một lớp tấm mỗi mặt | 345.000 đ/m² |
| Vách dùng tấm chống cháy 9 mm nhiều lớp | Khung Vĩnh Tường, hai lớp tấm mỗi mặt | 480.000 đ/m² |
| Vách dùng tấm chống cháy 12–12,5 mm | Khung Vĩnh Tường, một lớp tấm mỗi mặt | 425.000 đ/m² |
| Vách dùng tấm chống cháy 12–12,5 mm nhiều lớp | Khung Vĩnh Tường, hai lớp tấm mỗi mặt | 560.000 đ/m² |
| Vách tấm xi măng DURAflex 6 mm | Khung Vĩnh Tường, tấm xi măng hai mặt | 315.000 đ/m² |
| Vách tấm xi măng DURAflex 10 mm | Khung Vĩnh Tường, tấm xi măng hai mặt | 475.000 đ/m² |
Không đồng nhất “tấm chống cháy” với một hệ vách đạt thời gian chịu lửa cụ thể. Công trình có yêu cầu nghiệm thu phòng cháy phải chọn hệ đã được thử nghiệm/chứng nhận phù hợp và thi công đúng khung, số lớp tấm, vít, mối nối, vật liệu chèn kín chu vi. Tấm xi măng là nhóm vật liệu khác tấm thạch cao; nên ghi đúng tên trong hợp đồng và báo giá.
Đơn Giá Vách Thạch Cao Gồm Những Gì?
Bảng giá cốt lõi trong bài được hiểu là chi phí tham khảo cho khung, tấm, vít, vật tư phụ cơ bản và công lắp dựng. Phần bông cách âm chỉ có trong các dòng ghi rõ. Sơn bả hoàn thiện toàn bộ bề mặt chưa nằm trong giá tham khảo và cần được tính theo diện tích mặt cần hoàn thiện.
Thông thường cần ghi rõ phần đã bao gồm
- Chủng loại, kích thước và độ dày khung U/C.
- Thương hiệu, loại tấm, độ dày và số lớp mỗi mặt.
- Vít, nở, thanh gia cường và vật tư phụ cơ bản.
- Bông cách âm/cách nhiệt nếu phương án có sử dụng.
- Công lắp khung, bắn tấm và phạm vi xử lý mối nối.
Các phần thường cần báo riêng
- Sơn bả hoàn thiện, màu đặc biệt hoặc sơn chống ẩm.
- Khung gia cường cửa, tivi, tủ treo và thiết bị nặng.
- Tháo dỡ, vận chuyển phế thải, che chắn và làm ngoài giờ.
- Điện, ống kỹ thuật, cửa, kính, phào trang trí và VAT.
- Giàn giáo, vận chuyển xa hoặc thi công ở cao độ khó.
Không so sánh hai con số khi vật tư khác nhau.
Cách Tính Mét Vuông Vách Thạch Cao
Khối lượng phải được đo theo cùng một quy ước để tránh chênh lệch khi nghiệm thu.
Diện Tích Hình Chiếu
Thông thường lấy chiều dài vách nhân chiều cao. Một hệ vách hai mặt vẫn được báo theo diện tích hình chiếu nếu bảng giá ghi “vách hai mặt”.
Cửa Và Lỗ Mở
Phải thống nhất có trừ ô cửa hay không. Ô cửa tuy giảm tấm nhưng lại phát sinh cắt ghép, khung bao và gia cường.
Phần Sơn Bả
Nếu sơn hai phía, diện tích hoàn thiện có thể tính theo tổng bề mặt cần sơn, khác với diện tích hình chiếu của hệ vách.
Khối Lượng Nhỏ
Công trình ít mét vuông vẫn có chi phí vận chuyển, nhân công và dụng cụ tối thiểu nên đơn giá có thể cao hơn bảng tham khảo.
Ví dụ: vách dài 5 m, cao 3 m có diện tích hình chiếu là 15 m². Nếu báo giá vách hai mặt là 235.000 đ/m² thì chi phí phần khung và tấm tham khảo là 15 × 235.000 = 3.525.000 đồng, chưa tính sơn bả, cửa, gia cường và các phát sinh đã nêu.
Các Loại Vách Thạch Cao Và Ứng Dụng
Giá chỉ có ý nghĩa khi loại vách phù hợp với mục đích sử dụng và điều kiện công trình.
Vách Thạch Cao 1 Mặt
Thường dùng ốp tường cũ, tạo lớp kỹ thuật hoặc che một phía có mặt sau không cần hoàn thiện. Nếu dùng để chống nóng hoặc tiêu âm, cần bổ sung vật liệu trong khoang theo thiết kế.
Xem vách một mặt →
Vách Thạch Cao 2 Mặt
Dùng để phân chia phòng ngủ, phòng khách, văn phòng và cửa hàng. Cả hai phía đều có tấm nên tạo thành một hệ vách hoàn chỉnh, có thể bố trí điện và vật liệu cách âm bên trong.
Xem vách hai mặt →
Vách Thạch Cao Cách Âm
Hiệu quả phụ thuộc toàn bộ hệ gồm khung, độ sâu khoang, số lớp tấm, vật liệu hấp thụ âm và độ kín chu vi. Không nên chỉ thêm một lớp bông rồi cam kết mức cách âm.
Xem giải pháp cách âm →Vách Chịu Ẩm
Dùng tấm chịu ẩm ở khu vực có độ ẩm cao hơn thông thường. Tấm chịu ẩm không thay thế chống thấm và không phù hợp nơi bị nước tạt kéo dài.
Vách Có Yêu Cầu Chống Cháy
Phải chọn theo hệ được công bố cho mức chịu lửa cần thiết. Khung, số lớp tấm, vít, mối nối và khe chu vi đều ảnh hưởng kết quả.
Vách Tấm Xi Măng
Phù hợp nơi cần khả năng chịu ẩm và va đập khác tấm thạch cao thông thường. Cần xử lý mối nối và hoàn thiện theo đúng hướng dẫn của hệ tấm.
Với khu vực nồm ẩm hoặc gần nguồn nước, tham khảo thêm bài thi công thạch cao chống ẩm để hiểu rõ giới hạn giữa chịu ẩm và chống thấm.
Vách Thạch Cao 1 Mặt Và 2 Mặt Khác Nhau Thế Nào?
| Tiêu chí | Vách 1 mặt | Vách 2 mặt |
|---|---|---|
| Số phía lắp tấm | Một phía của khung | Cả hai phía của khung |
| Ứng dụng chính | Ốp tường, che kỹ thuật, trang trí một phía | Ngăn phòng, tạo tường độc lập |
| Bố trí bông trong khoang | Có thể dùng nhưng cần nền và cấu tạo phù hợp | Thuận lợi hơn cho hệ cách âm/cách nhiệt |
| Hoàn thiện | Một mặt nhìn thấy | Hai mặt đều có thể sơn hoàn thiện |
| Chi phí | Thấp hơn do ít tấm và công bắn tấm | Cao hơn, thay đổi theo số lớp và vật liệu trong khoang |
Một Hệ Vách Thạch Cao Gồm Những Vật Tư Gì?
Vách thạch cao không chỉ gồm khung và tấm. Một hệ hoàn chỉnh có thanh U nằm ở sàn và trần, thanh C đứng, tấm bao che, vít, băng và bột xử lý mối nối. Tùy công năng có thể bổ sung bông khoáng, bông thủy tinh, tấm nhiều lớp, vật liệu trám kín chu vi và khung gia cường.
- Thanh U/C đúng kích thước, khoảng cách và chiều cao vách.
- Tấm tiêu chuẩn, chịu ẩm hoặc chống cháy theo nhu cầu.
- Vít đúng chiều dài và khoảng cách theo hệ thi công.
- Mối nối hai mặt bố trí so le khi cấu tạo yêu cầu.
- Gia cường trước tại vị trí cửa, tủ, tivi và thiết bị nặng.
- Vật liệu trong khoang được lắp kín, không xô lệch.
Xem chi tiết bài phân loại khung xương vách thạch cao trước khi chốt khung U/C 51, 64 hoặc 75.
8 Yếu Tố Ảnh Hưởng Giá Thi Công Vách Thạch Cao
Đơn giá cuối cùng được hình thành từ vật tư, khối lượng, yêu cầu sử dụng và điều kiện triển khai thực tế.
Loại Khung Xương
Thương hiệu, tiết diện U/C, chiều dày thép và khoảng cách thanh đứng ảnh hưởng trực tiếp đến vật tư và độ ổn định.
Loại Và Số Lớp Tấm
Tấm tiêu chuẩn, chịu ẩm, chống cháy hoặc tấm xi măng có giá khác nhau; hệ nhiều lớp tăng cả vật tư và nhân công.
Vật Liệu Trong Khoang
Bông thủy tinh, bông khoáng, lớp màng và vật liệu trám kín làm thay đổi công năng cũng như tổng chi phí.
Diện Tích Thi Công
Công trình lớn dễ tối ưu vận chuyển và nhân công hơn; hạng mục nhỏ có chi phí tối thiểu nên đơn giá thường cao hơn.
Chiều Cao Và Mặt Bằng
Vách cao, cầu thang, phòng đang sử dụng hoặc nơi khó vận chuyển vật tư cần thêm nhân lực và biện pháp thi công.
Cửa Và Gia Cường
Cửa, tủ treo, tivi, lavabo hoặc thiết bị nặng cần khung gia cường và chi tiết liên kết riêng.
Mức Hoàn Thiện
Xử lý mối nối cơ bản, bả toàn bộ, sơn trắng hay sơn màu đặc biệt tạo ra phạm vi công việc khác nhau.
Địa Điểm Và Tiến Độ
Khoảng cách vận chuyển, quy định tòa nhà, giờ thi công và yêu cầu hoàn thành gấp đều có thể làm thay đổi chi phí.
Quy Trình Thi Công Vách Thạch Cao Trọn Gói
Quy trình rõ ràng giúp kiểm soát khối lượng, đường kỹ thuật và các vị trí gia cường trước khi đóng kín vách.
Tiếp Nhận Nhu Cầu
Khách hàng cung cấp địa chỉ, chiều dài, chiều cao, mục đích ngăn phòng và yêu cầu cách âm, chịu ẩm hoặc treo đồ.
Khảo Sát Hiện Trạng
Đo kích thước, kiểm tra sàn, trần, tường liên kết, vị trí cửa và các tuyến điện nước đi trong khoang vách.
Chốt Cấu Tạo Và Báo Giá
Ghi rõ khung, tấm, số lớp, bông, gia cường, mối nối, sơn bả, cách tính diện tích và tiến độ.
Lắp Dựng Khung
Bật mực định vị, cố định thanh U/C, căn thẳng đứng và bổ sung khung bao cửa hoặc điểm treo thiết bị.
Lắp Một Mặt Và Hệ Kỹ Thuật
Bắn tấm phía thứ nhất, sau đó bố trí điện, ống, bông cách âm và gia cường trong khoang trước khi đóng mặt còn lại.
Đóng Kín Và Xử Lý Mối Nối
Lắp tấm phía còn lại, bố trí khe nối hợp lý, xử lý đầu vít và mối nối theo vật liệu đã thống nhất.
Kiểm Tra Và Bàn Giao
Kiểm tra độ thẳng, độ phẳng, liên kết cửa, điểm gia cường, mối nối và khối lượng hoàn thành trước khi nghiệm thu.
Tiêu Chí Nghiệm Thu Vách Thạch Cao
- Vách đúng vị trí, thẳng đứng và không rung bất thường.
- Thanh khung đúng cấu tạo, liên kết chắc tại sàn, trần và tường.
- Khoảng cách vít đều, đầu vít đúng độ sâu, không phá giấy mặt tấm.
- Khe tấm và đầu nối bố trí hợp lý, hai mặt so le khi hệ yêu cầu.
- Bông trong khoang được lắp kín và không bị xẹp, xô lệch.
- Vị trí cửa, tivi, tủ treo đã có gia cường đúng thỏa thuận.
- Mối nối sau hoàn thiện không nổi gờ, lõm hoặc nứt chân chim.
Nếu cần đội thi công trực tiếp, tham khảo trang thợ làm vách thạch cao tại Hà Nội để xem chi tiết cấu tạo và cách tiếp nhận công trình.
Nhận Báo Giá Và Thi Công Vách Thạch Cao Tại Hà Nội
Nhận làm vách ngăn nhà ở, chung cư, văn phòng, cửa hàng và công trình cải tạo tại nhiều quận huyện.
Khu Vực Nội Thành
Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ, Hoàng Mai và Long Biên.
Khu Vực Phía Tây
Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Hoài Đức, Đan Phượng và các khu đô thị lân cận.
Khu Vực Phía Bắc
Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh và khu vực phù hợp với lịch khảo sát, vận chuyển vật tư.
Công Trình Lớn Nhỏ
Nhận vách một phòng, cải tạo cục bộ, chia lại văn phòng hoặc thi công đồng bộ cùng trần thạch cao.
Dịch Vụ Và Bài Viết Về Trần Vách Thạch Cao
Các liên kết dưới đây giúp lựa chọn đội thợ, cấu tạo vách và hạng mục hoàn thiện liên quan.
Thợ Làm Vách Thạch Cao Hà Nội
Tư vấn và thi công trực tiếp các hệ vách một mặt, hai mặt, cách âm và chịu ẩm.
Xem dịch vụ làm vách →
Thi Công Vách Thạch Cao Cách Âm
Tìm hiểu vai trò của khung, tấm, khoang rỗng, bông và cách xử lý kín chu vi.
Xem giải pháp cách âm →
Vách Một Mặt Ốp Tường
Giải pháp che tường cũ, tạo lớp kỹ thuật hoặc kết hợp vật liệu chống nóng trong khoang.
Xem vách một mặt →Vách Hai Mặt Ngăn Phòng
Phù hợp phòng ngủ, phòng khách, văn phòng và không gian cần hoàn thiện cả hai phía.
Xem vách hai mặt →Thợ Bắn Trần Thạch Cao
Nhận khoán nhân công, thi công khung, tấm và phối hợp hạng mục trần vách tại Hà Nội.
Xem dịch vụ thợ →Nhật Ký Thi Công
Tham khảo hình ảnh và các bước triển khai trần vách thạch cao tại công trình.
Xem công trình →Câu Hỏi Thường Gặp Về Giá Vách Thạch Cao
Vách thạch cao một mặt giá bao nhiêu 1m²?
Vách một mặt tiêu chuẩn có giá tham khảo khoảng 150.000–170.000 đ/m² cho cấu tạo khung Vĩnh Tường và tấm Gyproc 9 mm. Giá thực tế thay đổi theo tiết diện khung, loại tấm, diện tích, chiều cao và phạm vi hoàn thiện.
Vách thạch cao hai mặt giá bao nhiêu 1m²?
Vách hai mặt phổ thông trong bảng tham khảo có giá khoảng 210.000 đ/m² với khung thường và 235.000 đ/m² với khung Vĩnh Tường, chưa gồm sơn bả. Vách cách âm, chịu ẩm hoặc nhiều lớp có giá cao hơn.
Bảng giá đã bao gồm sơn bả hoàn thiện chưa?
Chưa. Các mức giá chính trong bài dùng để tham khảo phần khung, tấm, vật tư phụ cơ bản và công lắp. Sơn bả toàn bộ bề mặt, màu sơn và mức hoàn thiện cần được báo riêng.
Vách hai mặt có tính gấp đôi diện tích không?
Nếu báo giá ghi rõ “hệ vách hai mặt”, đơn giá thường được áp dụng trên diện tích hình chiếu chiều dài nhân chiều cao, không nhân đôi. Tuy nhiên phần sơn bả có thể tính theo tổng diện tích hai bề mặt cần hoàn thiện.
Vách thạch cao cách âm cần những vật liệu gì?
Một hệ cách âm thường gồm khung, một hoặc nhiều lớp tấm, vật liệu hấp thụ âm trong khoang và xử lý kín các khe chu vi. Hiệu quả không được quyết định bởi riêng lớp bông.
Tấm chịu ẩm có thay thế chống thấm được không?
Không. Tấm chịu ẩm phù hợp môi trường có độ ẩm cao hơn bình thường nhưng không dùng để che tường hoặc đường ống đang rò nước. Nguồn thấm phải được xử lý trước khi đóng vách.
Có treo tivi hoặc tủ lên vách thạch cao được không?
Có thể nếu tải trọng, vị trí treo và giải pháp gia cường được xác định trước. Không nên đóng kín vách rồi mới quyết định treo thiết bị nặng mà không biết cấu tạo bên trong.
Cần gửi thông tin gì để nhận báo giá chính xác?
Hãy gửi chiều dài, chiều cao, số mặt cần hoàn thiện, vị trí cửa, nhu cầu cách âm/chịu ẩm, địa chỉ và ảnh mặt bằng. Nếu có tủ, tivi hoặc thiết bị treo, cần báo trước để tính gia cường.
Cần Báo Giá Vách Thạch Cao Tại Hà Nội?
Gửi chiều dài, chiều cao, địa chỉ và yêu cầu sử dụng để được tư vấn vách một mặt, hai mặt, cách âm hoặc chịu ẩm phù hợp.




